Kết quả 1 đến 1 của 1

Chủ đề: Tuyển sinh lớp 10 - chuyên Nguyễn Du năm học 2013 – 2014

  1. #1
    Administrator Trọng Phúc's Avatar
    Ngày tham gia
    Jun 2009
    Bài viết
    4,681
    Likes
    4,970
    Liked: 5,088 lần trong 1,628 Posts
    Rep Power
    10

    Mặc định Tuyển sinh lớp 10 - chuyên Nguyễn Du năm học 2013 – 2014

    THÔNG BÁO TUYỂN SINH NĂM HỌC 2013-2014




    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN DU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    Số: 02/TBTS-NDU Đăk Lăk, ngày 22 tháng 5 năm 2013

    THÔNG BÁO
    TUYỂN SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN DU
    NĂM HỌC 2013 – 2014

    Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-BGDĐT, ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT, ngày 30/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 37/KH-SGDĐT, ngày 17/5/2013 của Sở GDĐT về ban hành Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 THCS và lớp 10 THPT năm học 2013- 2014; Quyết định số 317/QĐ-SGDĐT ngày 09/5/2013 của Sở GDĐT về giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2013 (năm học 2013-2014), Trường THPT Chuyên Nguyễn Du thông báo tuyển sinh năm học 2013-2014, cụ thể như sau:
    I. Chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2013-2014 350 học sinh, gồm 08 lớp chuyên và 02 lớp không chuyên (mỗi lớp 35 học sinh). Cụ thể: lớp chuyên Ngữ văn + Lịch sử + Địa lý; chuyên Tiếng Anh; chuyên Tiếng Anh + Tiếng Pháp; chuyên Toán; chuyên Toán + Tin; chuyên Vật lý; chuyên Hóa học; chuyên Sinh học + Hóa học và 02 lớp không chuyên).
    II. Điều kiện dự tuyển
    1. Học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk hoặc tốt nghiệp THCS tại một trường thuộc tỉnh Đăk Lăk;
    2. Độ tuổi dự tuyển
    Thực hiện theo đúng Quy chế. Cần lưu ý:
    - Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Theo quy định học sinh không được lưu ban quá 02 lần trong một cấp học. Vì vậy, độ tuổi tuyển sinh vào lớp 10 là từ 15 đến 17 tuổi.
    - Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
    - Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với tuổi quy định.
    - Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự tuyển, cần đối chiếu giấy khai sinh với các loại giấy tờ quy định khác của người dự tuyển.
    3. Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;
    4. Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.

    III. Hồ sơ dự thi
    1. Đơn xin dự tuyển (mẫu do nhà trường phát hành);
    2. Bản phôtô giấy khai sinh;
    3. Bản chính bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự tuyển;
    4. Bản phôtô học bạ THCS (không công chứng);
    5. Bản phôtô sổ hộ khẩu (không công chứng);
    6. Bản phôtô (không công chứng) giấy xác nhận thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có);
    7. Đơn xin vào học trường THPT DTNT N’ Trang Lơng có xác nhận của hội đồng sơ tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (giành cho học sinh DTTS dự thi vào trường Chuyên có thêm nguyện vọng xét vào trường THPT DTNT N’ Trang Lơng);
    8. Nộp 02 ảnh cỡ 3x 4 (kiểu ảnh chứng minh nhân dân).
    Lưu ý:
    - Để có đủ hồ sơ chuyển nguyện vọng về các trường THPT không chuyên, yêu cầu học sinh nộp đầy đủ các loại giấy xác nhận ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
    - Khi nộp hồ sơ, học sinh phải xuất trình bản chính để hội đồng tuyển sinh đối chiếu với bản phôtô.
    - Sau khi học sinh trúng tuyển, nhà trường yêu cầu nộp bản chính học bạ và các giấy tờ liên quan.
    - Học sinh không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du, nhà trường chỉ trả lại bản chính bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời để học sinh làm thủ tục nhập học ở trường trúng tuyển.

    IV. Phương thức tuyển sinh
    Trường THPT Chuyên Nguyễn Du thi tuyển sinh theo quy chế của Bộ GDĐT và thi chung kỳ thi đối với các môn không chuyên cùng các trường THPT không chuyên tổ chức thi trong tỉnh. Cụ thể:
    1. Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển.
    2. Vòng 2: Học sinh được tham gia thi tuyển vòng 2, nếu đạt các tiêu chí sau:
    - Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên;
    - Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.

    V. Môn thi, đề thi, thang điểm thi và hệ số điểm bài thi
    1. Môn thi
    - Môn thi không chuyên: Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp).
    - Môn thi chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học. Học sinh dự thi vào chuyên Tin phải thi môn Toán, chung đề với học sinh thi chuyên Toán. Học sinh chỉ được đăng ký dự thi 1 môn chuyên.
    2. Đề thi
    - Nội dung đề thi nằm trong chương trình THCS hiện hành, chủ yếu trong chương trình lớp 9.
    - Đề thi các môn không chuyên: Ngữ văn và Toán có thời lượng 120 phút, thi theo hình thức tự luận; môn Ngoại ngữ có thời lượng 60 phút, thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan; thi chung đề với các trường THPT không chuyên .
    - Đề thi môn chuyên: Hoá học và Ngoại ngữ có thời lượng 120 phút; các môn chuyên: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Toán, Vật lý, Sinh học có thời lượng 150 phút. Tất cả các môn chuyên đều thi theo hình thức tự luận. Sở GDĐT chịu trách nhiệm ra đề thi theo Quy chế của Bộ GDĐT.
    3. Thang điểm thi và hệ số điểm bài thi
    - Điểm bài thi tính theo thang điểm 10, nếu chấm bài thi theo thang điểm khác thì kết quả điểm các bài thi phải quy đổi ra thang điểm 10;
    - Hệ số điểm bài thi: Điểm các bài thi không chuyên tính hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên tính hệ số 2.

    VI. Điểm xét tuyển, nguyên tắc xét tuyển, cách xét tuyển vào lớp chuyên và lớp không chuyên
    1. Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (bài thi môn chuyên tính hệ số 2);
    Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
    2. Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
    3. Cách xét tuyển
    - Xét tuyển vào lớp chuyên: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
    - Xét tuyển vào lớp không chuyên: Học sinh không trúng tuyển vào lớp chuyên thì được xét vào lớp không chuyên. Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp không chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu các lớp không chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên tham gia tính điểm xét tuyển vào lớp không chuyên cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.
    Học sinh đã trúng tuyển vào lớp nào thì học lớp đó, không được chuyển lớp.
    Sau khi có danh sách trúng tuyển, nhà trường tiến hành xét học sinh vào các Ban theo nguyện vọng học sinh và điều kiện của nhà trường.

    VII. Chế độ ưu tiên, khuyến khích (chỉ áp dụng tuyển sinh vào các trường THPT không chuyên).
    1. Chế độ ưu tiên
    a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng:
    - Con liệt sĩ;
    - Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
    - Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;
    - Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
    b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:
    - Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
    - Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;
    - Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;
    - Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.
    c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng:
    - Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;
    - Người dân tộc thiểu số;
    - Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
    Những học sinh có nhiều chế độ ưu tiên khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại ưu tiên cao nhất (ví dụ: học sinh vừa là con liệt sĩ vừa là dân tộc thiểu số thì chỉ được hưởng ưu tiên cao nhất là con liệt sĩ nên chỉ được cộng 3 điểm).

    2. Chế độ khuyến khích
    a) Đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn văn hoá:
    - Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;
    - Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;
    - Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;
    b) Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học cơ sở trong các kỳ thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; thi vẽ; thi viết thư quốc tế; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi thí nghiệm thực hành một trong các bộ môn vật lí, hoá học, sinh học; thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; thi vận dụng kiến thức giải quyết tình huống thực tiễn:
    - Giải cá nhân:
    + Đạt giải quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng: cộng 2,0 điểm;
    + Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm;
    + Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm;
    - Giải đồng đội: (hội thao giáo dục quốc phòng, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, cầu mây, điền kinh, tốp ca, song ca...):
    + Chỉ cộng điểm đối với giải quốc gia;
    + Số lượng cầu thủ, vận động viên, diễn viên của giải đồng đội từ 02 đến 22 người theo quy định cụ thể của ban tổ chức từng giải.
    Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân.
    c) Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do sở giáo dục và đào tạo tổ chức ở cấp trung học cơ sở:
    - Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;
    + Loại khá: cộng 1,0 điểm;
    + Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.
    d) Học sinh đạt giải cá nhân trong các kỳ thi Giải Toán qua Internet, thi Tiếng Anh qua Internet ở cấp THCS được cộng điểm khuyến khích khi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2013-2014 như sau:
    Cộng 2,0 điểm cho học sinh đạt giải trong kỳ thi cấp Quốc gia; đạt giải nhất (huy chương vàng) trong kỳ thi cấp tỉnh;
    Cộng 1,5 điểm cho học sinh đạt giải nhì (huy chương bạc) trong kỳ thi cấp tỉnh;
    Cộng 1,0 điểm cho học sinh đạt giải ba (huy chương đồng) trong kỳ thi cấp tỉnh.
    Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong các cuộc thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
    3. Điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 5 điểm.

    VIII. Nguyện vọng xét tuyển vào các trường THPT không chuyên khác
    Học sinh dự thi trường THPT Chuyên Nguyễn Du được quyền đăng ký thêm tối đa hai nguyện vọng (nguyện vọng 1; nguyện vọng 2) vào hai trường THPT không chuyên thuộc địa bàn tuyển sinh huyện, thị xã, thành phố có tổ chức thi tuyển (địa bàn tuyển sinh là nơi học sinh có hộ khẩu thường trú hoặc tốt nghiệp THCS thuộc huyện, thị xã, thành phố). Học sinh ở địa bàn chỉ có 01 trường THPT tổ chức thi tuyển thì chỉ được đăng ký thêm một nguyện vọng; địa bàn không có trường THPT tổ chức thi tuyển thì chỉ đăng ký xét tuyển theo lịch của trường xét tuyển.
    Nguyện vọng 1: tại một trường THPT không chuyên trên địa bàn học sinh được tuyển sinh.
    Nguyện vọng 2: tại một trường THPT không chuyên khác trên địa bàn học sinh được tuyển sinh.
    Đối với học sinh dân tộc thiểu số đăng ký dự thi vào trường Chuyên Nguyễn Du thì được đăng ký thêm 2 nguyện vọng: Nguyện vọng 1 tại trường THPT DTNT N’ Trang Lơng; nguyện vọng 2 tại một trường THPT khác trên địa bàn học sinh được tuyển sinh.
    Học sinh không vi phạm quy chế thi, dự thi đủ các môn không chuyên theo quy định, nếu không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du thì sẽ được lấy kết quả điểm thi 3 môn: Ngữ văn, Toán và môn Ngoại ngữ để xét vào các trường THPT tổ chức thi trên địa bàn tuyển sinh theo nguyện vọng đã đăng ký.
    Việc xét nguyện vọng 1 và 2 của học sinh dự thi trường THPT Chuyên Nguyễn Du vào các trường THPT không chuyên (bao gồm cả trường THPT DTNT N’ Trang Lơng) thì điểm chuẩn ngang bằng như những học sinh dự thi vào các trường THPT không chuyên đó.
    Ví dụ:
    - Học sinh Nguyễn Văn A có hộ khẩu thường trú tại thành phố Buôn Ma Thuột dự thi vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du, có đăng ký thêm nguyện vọng 1 vào trường THPT Buôn Ma Thuột và nguyện vọng 2 vào trường THPT Chu Văn An.
    - Học sinh Nguyễn Văn B có hộ khẩu thường trú tại thành phố Buôn Ma Thuột dự thi vào trường THPT Buôn Ma Thuột (nguyện vọng 1); đăng ký nguyện vọng 2 xét vào trường THPT Chu Văn An và nguyện vọng 3 vào trường THPT khác.
    Nếu kết quả điểm thi của học sinh Nguyễn Văn A không trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Nguyễn Du (lớp chuyên và lớp không chuyên) thì Hội đồng chấm thi sẽ chuyển điểm 3 môn thi không chuyên là Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ để xét nguyện vọng 1 vào THPT Buôn Ma Thuột, nguyện vọng 2 vào THPT Chu Văn An như học sinh Nguyễn Văn B dự thi tại trường THPT Buôn Ma Thuột.

    IX. Cách xét tuyển bằng phương thức thi tuyển vào các trường THPT không chuyên
    Xét theo thứ tự từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 2. Học sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 thì sẽ không được xét nguyện vọng 2.
    Điểm chuẩn nguyện vọng 2 cao hơn điểm chuẩn nguyện vọng 1 không quá một điểm.
    Học sinh không đăng ký nguyện vọng vào các trường THPT tổ chức thi thì sẽ không được xét tuyển. Những học sinh ở địa bàn vừa có trường tổ chức thi tuyển sinh và xét tuyển sinh, sau khi công bố danh sách nếu không trúng tuyển vào trường thi tuyển thì liên hệ với một trường THPT trên địa bàn tổ chức xét tuyển để đăng ký xét tuyển.
    Học sinh không được thay đổi nguyện vọng sau khi hội đồng tuyển sinh đã niêm yết danh sách thí sinh dự thi.

    X. Lịch thi:





    XI. Thời gian phát hành và nhận hồ sơ dự thi:
    1. Phát hành hồ sơ: từ 7h30 ngày 05/6/2013 đến hết ngày 10/6/2013, tại trường THPT Chuyên Nguyễn Du (số 01 Lê Hồng Phong – TP. Buôn Ma Thuột).
    2. Nhận hồ sơ: Từ ngày 06/6/2013 đến hết ngày 10/6/2013 (kể cả ngày chủ nhật)
    - Buổi sáng: 8 giờ đến 11 giờ
    - Buổi chiều: 14giờ đến 17giờ
    3. Nhận thẻ dự thi: Ngày 17/6/2013, tại trường THPT Chuyên Nguyễn Du.
    Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT Chuyên Nguyễn Du năm học 2013 – 2014 được đăng tải trên Website của trường, địa chỉ: http://thptchuyennguyendu.edu.vn.



    Nơi nhận
    :
    để báo cáo
    - Sở GDĐT HIỆU TRƯỞNG
    - Phòng GDTrH - Phòng KT&KĐCLGD (đã ký)
    - Các Phòng GDĐT, trường THPT (để phối hợp)
    - Lưu VT PHẠM ĐĂNG KHOA

    Tác giả bài viết: BBT


    Xem thêm: Tuyển sinh lớp 10 - chuyên Nguyễn Du năm học 2011 – 2012

    Last edited by Trọng Phúc; 23-05-2013 at 01:45 PM.
    Tu thân - Tề gia - Trị quốc - Bình thiên hạ...

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •